Bộ Tài chính đề xuất quy định mới về thời hạn đăng ký thuế
Bộ Tài chính cho biết, thời hạn đăng ký thuế (tại Điều 6 dự thảo) gồm 02 khoản được cơ bản kế thừa quy định về thời hạn đăng ký thuế tại Điều 33, Điều 36, Điều 37 và khoản 6 Điều 39 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ; khoản 2 Điều 6 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP trong đó:
Nội dung bổ sung mới: (1) Bổ sung quy định thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với trường hợp tổ chức tín dụng thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch. (2) Bổ sung quy định người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi.
Nội dung sửa đổi quy định hiện hành: (1) Sửa đổi quy định trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế thì thời hạn đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên; (2) Sửa đổi, bổ sung thời hạn đăng ký trực tiếp để xử lý vướng mắc thực tế; bổ sung quy định thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế trường hợp đã có thông tin của người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
Nội dung kế thừa: (1) Thời hạn đăng ký thuế của đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông; (2) Thời hạn đăng ký thuế của đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (gồm các nội dung: thời hạn đăng ký thuế lần đầu; thời hạn đăng ký thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập; thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế; thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh, thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
Cụ thể, tại dự thảo, Bộ Tài chính đề xuất quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
1. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc là ngày khai trương chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng ;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; ngày tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh hoặc là ngày thanh toán lần đầu cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp không ký hợp đồng;
a.4) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
a.6) Ngày phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;
a.7) Ngày phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế thì thời hạn đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên;
c) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân đăng ký thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa đăng ký thuế.
d) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
d.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
d.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì ngày phát sinh thông tin thay đổi là 20 ngày (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu;
d.3) Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.
d.4) Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế theo quy định tại điểm d2, d3 khoản này.
đ) Thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh:
đ.1) Đối với người nộp thuế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản. Thời gian tạm ngừng kinh doanh là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
đ.2) Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 01 năm đối với 01 lần thông báo. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, tổng thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 02 năm đối với 02 lần thông báo liên tiếp;
đ.3) Trường hợp người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì phải thông báo với cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định;
Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.
e) Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
e.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật;
e.2) Người nộp thuế thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây ./.